Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh Lớp 3
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh Lớp 3

Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 MỤC LỤC Trang I. PHẦN MỞ ĐẦU 3 1. Lí do chọn đề tài 3 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 3 3. Đối tượng nghiên cứu 3 4. Phạm vi nghiên cứu: 3 5. Phương pháp nghiên cứu 4 II. PHẦN NỘI DUNG 5 1. Cơ sở lí luận 5 2. Thực trạng 5 2.1. Thuận lợi - khó khăn 5 2.2 Thành công - hạn chế: 6 2.3 Mặt mạnh - mặt yếu 6 2.4 Các nguyên nhân, các yếu tố tác động 7 2.5 Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trạng mà đề tài đã đặt ra. 7 3. Giải pháp, biện pháp 7 3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp 7 3.2 Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp 8 3.3 Điều kiện để thực hiện giải pháp, biện pháp 14 Trang 1 Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 I.PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lí do chọn đề tài Tiếng Việt của chúng ta rất giàu và đẹp được thể hiện qua ngôn ngữ nói và viết. Mỗi từ, ngữ đều giàu hình ảnh và có tính biểu tượng rất cao. Để phát huy được sự trong sáng của tiếng Việt thì phải đọc thông, viết thạo. Vì vậy làm thế nào để hướng học sinh tới biện pháp rèn viết đúng chính tả, để không còn tình trạng các em bị mất điểm nhiều trong phân môn Chính tả của môn Tiếng Việt và cũng không để ảnh hưởng đến các phân môn học khác như: Tập làm văn, Luyện từ và câu hay các môn khác. Để các em không bị tụt hạng, có em học giỏi các môn khác trong đó có Toán đều đạt điểm giỏi nhưng ngược lại môn Tiếng Việt không đạt được, phần đa là do viết sai lỗi chính tả, nên bị điểm thấp không đạt giỏi. Từ thực tế, qua nhiều năm theo dõi trong khối và trực tiếp đứng lớp giảng dạy, tôi thấy học sinh viết sai lỗi chính tả khá phổ biến không chỉ riêng lớp 3A tôi đang phụ trách mà hiện tượng học sinh viết sai chính tả ở các lớp khác cũng rất nhiều. Do đó tôi đã chọn đề tài: “Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 ” . 2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài - Tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc của học sinh tiểu học khi viết chính tả.Tìm ra biện pháp, phương pháp thích hợp để dạy học sinh. - Khảo sát thực tế lỗi chính tả cơ bản thường hay mắc phải của học sinh, nguyên nhân của các lỗi đó để tìm ra biện pháp khắc phục. 3. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp khắc phục lỗi chính tả. 4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3A, trường Tiểu học Trần Quốc Toản, năm học 2014 – 2015. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần Quốc Toản 3 Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 - Trong những năm học vừa qua đã được Ban giám hiệu phân công dạy các khối lớp ở tiểu học, nhận thấy việc giảng dạy ở các khối lớp thì đối tượng học sinh của từng khối cũng khác nhau. Nhưng chính nhờ sự quan tâm hổ trợ nhiệt tình của ban giám hiệu, chuyên môn trường, sự đóng góp nhiệt tình của các bạn đồng nghiệp và lòng say mê dạy học của bản thân đã là nguồn động lực to lớn để cố gắng học hỏi, tìm tòi và ra sức phấn đấu rèn luyện sao cho ngày càng đem đến cho các em nhiều kiến thức mới, nhiều điều bổ ích giúp cho các em trang bị cho mình thật nhiều, thật nhiều kiến thức hình thành dần nhân cách một con người mới để bước vào cuộc sống mới sau này. Khó khăn: - Cha mẹ của học sinh chưa hiểu được tầm quan trọng của phân môn chính tả. Nên học sinh lười rèn viết ở nhà mà cha mẹ các em cũng không rầy la, nhắc nhở. Các buổi họp phụ huynh giáo viên trao đổi việc học của con em mình về vấn đề viết chính tả thì phụ huynh không có ý kiến gì thậm chí có một số phụ huynh không đá động đến về phân môn chính tả mà chỉ quan tâm đến môn Toán. Nhưng thực ra nó rất quan trọng, nếu viết không đúng chính tả thì ảnh hưởng rất nhiều đến các môn học khác. 2.2 Thành công - hạn chế Thành công: Sau khi áp dụng đề tài, tôi đã thấy học sinh có những tiến bộ rõ rệt qua từng bài viết. Học sinh hào hứng sôi nổi say mê học tập. Hạn chế: - Bên cạnh đó vẫn còn các em chưa có ý thức tự rèn viết các tiếng, từ có âm, vần khó nên khi viết một bài chính tả các em hay bị mắc lỗi nhưng lại không chịu sửa lỗi. Cho dù giáo viên yêu cầu em nào viết sai từ nào thì về nhà viết lại cho đúng từ đó nhiều lần.Bài sau giáo viên kiểm tra rồi yêu cầu các em phát âm lại cho chuẩn, nhằm mục đích sau này gặp lại chữ đó các em sẽ không viết sai Người thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần Quốc Toản 5 Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 tập, rèn luyện và đọc thêm sách báo nên vốn từ ngữ của các em ít được mở rộng. 3.Giải pháp, biện pháp 3.1 Mục tiêu của giải pháp, biện pháp - Giúp học sinh viết đúng chính tả. Nắm được các quy tắc viết đúng tiếng trong từ. - Giúp học sinh tự sửa được các lỗi thường mắc do cách phát âm của địa phương. - Rèn luyện cho học sinh viết chữ rõ ràng, đều nét, đúng mẫu chữ, bảo đảm tốc độ viết, đúng như quy định. 3.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp Biện pháp 1: Luyện phát âm Muốn học sinh viết đúng chính tả, trước hết giáo viên phải chú ý luyện phát âm cho mình và cho học sinh để phân biệt các thanh, các âm đầu, âm chính, âm cuối vì chữ quốc ngữ là chữ ghi âm, giữa cách đọc và cách viết thống nhất với nhau. Nếu giáo viên chưa phát âm chuẩn, do ảnh hưởng của cách phát âm ở địa phương, sinh ra và lớn lên trong môi trường phát âm như vậy nên các em cũng có thói quen phát âm sai dẫn đến hiện tượng viết sai chính tả. * Ví dụ: ăn cơm - en cơm; hoa sen - hoa xen; cái vung - cái dung; cái kéo - cái kếu; đồng bào - đồng bồ, Giáo viên phải phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải mới có thể giúp học sinh viết đúng chính tả. Biện pháp 2: Phân tích so sánh và giải nghĩa từ Song song với việc luyện phát âm cho học sinh, khâu phân tích so sánh tiếng, từ cũng rất quan trọng trong giờ học chính tả: với những tiếng khó, giáo viên áp dụng biện pháp phân tích cấu tạo tiếng, so sánh. Với những tiếng dễ lẫn lộn, giáo viên cần nhấn mạnh những điểm khác để học sinh ghi nhớ. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần Quốc Toản 7 Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 So sánh để thấy sự khác nhau, tiếng “lặng” có âm cuối là “ng” còn tiếng “lặn” có âm cuối là “n”. Học sinh ghi nhớ cách phát âm và cách viết sẽ không viết sai. Do phương ngữ của từng vùng miền khác nhau, cách phát âm đôi khi chưa thống nhất với chữ viết nên học sinh cần nắm rõ nghĩa của từ để viết cho đúng. * Dạy Chính tả (Tập chép): Chị em - (TV3 – Tập1, tr.27) Học sinh viết: Để chị trải chiếu, buông màn cho em. Học sinh đọc “buôn màn” nhưng phải viết đúng là “buông màn”, do đó học sinh cần hiểu “buông” có nghĩa là thả màn xuống, còn “buôn” là buôn bán vì vậy phải viết là “buông màn”. Việc giải nghĩa từ thường được thực hiện trong tiết Tập đọc, Luyện từ và câu, Tập làm văn, nhưng nó cũng là việc làm rất cần thiết trong tiết chính tả khi mà học sinh không thể phân biệt từ khó dựa vào phát âm hay phân tích cấu tạo tiếng. Có nhiều cách để giải nghĩa từ cho học sinh. Giáo viên chú giải từ mới ở phân môn Tập đọc kết hợp đặt câu. Nếu học sinh đặt câu đúng tức là học sinh đã hiểu nghĩa từ; tìm từ cùng nghĩa, trái nghĩa, miêu tả đặc điểm hoặc sử dụng vật thật, mô hình, tranh ảnh, Với những từ nhiều nghĩa giáo viên phải đặt từ đó trong văn cảnh cụ thể để giải nghĩa từ. Biện pháp 3: Giúp học sinh ghi nhớ mẹo luật chính tả Ngay từ lớp Một, các em đã được làm quen với luật chính tả đơn giản như các âm đầu : k, gh, ngh chỉ kết hợp với âm i, e, ê và âm g chỉ kết hợp với : a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư. Giáo viên còn có thể cung cấp thêm cho học sinh một số mẹo luật khác như sau: Phân biệt âm đầu s/x : Đa số các từ chỉ tên cây và tên con vật đều bắt đầu bằng s (sắn, sung, sầu riêng, sứ, sả, sim, sậy, ; sáo, sên, sâu, sán, sóc, sói, sư tử,). Người thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần Quốc Toản 9 Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 Nội dung viết: Ông còn nhấc bổng tôi trên tay, cho gõ thử vào mặt da loang lổ của chiếc trống trường. Một số học sinh viết sai lỗi “da” viết là “gia”, cũng có em viết là “ra”. Tôi phân biệt cho các em biết nghĩa của hai từ da và gia: da viết là d – với các nghĩa có liên quan tới “da thịt”, trong “da diết”; còn gia viết là gi trong các trường hợp còn lại, với các nghĩa là “nhà” (ví dụ: gia đình), chỉ người có học vấn, chuyên môn (ví dụ: chuyên gia), nghĩa khác (gia vị, gia súc,) Sau phần bài viết tôi tự ra bài tập để các em hiểu thêm. Nội dung bài tập như sau: * Điền vào chỗ trống r, d hay gi ? - a vào; a dẻ;a đình. - a rả; a thịt, tham a. * Điền vào chỗ trống en hay eng ? (BT 2b – TV 3, tập 1, tr. 41) Tháp Mười đẹp nhất bông s Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà Cỏ cây chđá, lá chhoa . * Điền vào chỗ trông iên hay iêng ? (Bài tập 2b – TV3, Tập 1, tr. 56) Trên trời có g.. nước trong. Con k.. chẳng lọt, con ong chẳng vào. ` * Điền vào chỗ trống en hay oen ? (Bài tập 2 – TV3, Tập 1, tr. 60) - nhanh nh..., nh.. miệng cười, sắt h.gỉ, h.... nhát. + Bài tập tìm từ: Học sinh tìm từ ngữ chứa âm, vần dễ lẫn qua gợi ý nghĩa của từ, qua gợi ý từ cùng nghĩa, trái nghĩa: * Bài tập 3a) - TV3, Tập 1, tr. 52 Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x có nghĩa như sau: Người thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần Quốc Toản 11 Một số biện pháp khắc phục lỗi chính tả cho học sinh lớp 3 Vừa dài mà lại vừa vuông Giúp nhau ke chỉ, vạch đường thăng băng (Là cái gì?) Ngoài ra giáo viên phải kết hợp cho học sinh biết xây dựng cái đúng, loại bỏ cái sai. Bên cạnh việc cung cấp cho học sinh những qui tắc chính tả, hướng dẫn học sinh thực hành, luyện tập nhằm hình thành kĩ xảo chính tả, cần đưa ra những trường hợp viết sai để hướng dẫn học sinh phát hiện sửa chữa rồi từ đó hướng học sinh đi đến cái đúng. + Bài tập lựa chọn: * Bài tập 3b) - TV3, Tập 1, tr. 132 Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống trong các câu sau: - (bão, bảo) : Mọi người .. nhau dọn dẹp đường làng sau cơn .. - (vẽ, vẻ) : Em .. mấy bạn ..mặt tươi vui đang trò chuyện. - (sữa, sửa): Mẹ em cho em bé uống .. rồi ..soạn đi làm. + Bài tập đặt câu (Bài tập phân biệt): Với dạng bài tập này sang HKII, học sinh làm quen với bài tập: tập đặt câu để phân biệt hai từ trong từng cặp từ để hiểu nghĩa của từng cặp từ. * Bài tập 3b) - TV3, Tập 2, trang 48 (Tuần 23). Đặt câu phân biệt hai từ trong từng cặp từ sau: + trút – trúc; lụt – lục * Ví dụ: + trút: Trời mưa như trút nước. + trúc: Bố em có cây sáo trúc. + lụt: Năm nay ở nước ta có nhiều lũ lụt. + lục: Bé lục tung đồ đạt trong nhà. Người thực hiện: Nguyễn Thị Hà – Trường TH Trần Quốc Toản 13
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_khac_phuc_loi_chinh_t.doc